Tin tức

Sau tiếng ‘rắc’, người đàn ông không thể chơi lại pickleball

Sau tiếng ‘rắc’, người đàn ông không thể chơi lại pickleball

Sau động tác xoay đột ngột để đỡ bóng, người đàn ông 46 tuổi nghe rõ tiếng “rắc” phát ra từ khớp gối. Ông ngã khuỵu trên sân pickleball. Pickleball được xem là môn thể thao nhẹ nhàng, phù hợp nhiều lứa tuổi. Tuy nhiên, một ca bệnh mới được ghi nhận tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên cho thấy, nếu chủ quan trong khởi động và vận động, người chơi - đặc biệt là người trung niên - vẫn có thể đối mặt với chấn thương khớp gối nghiêm trọng, thậm chí phải phẫu thuật. ThS. BS Nhâm Quang Trường, Khoa Chấn thương Chỉnh hình, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên cho biết, đơn vị vừa tiếp nhận một bệnh nhân nam, 46 tuổi, đến khám trong tình trạng đau và cảm giác mất vững khớp gối phải kéo dài. Khoảng 5 tuần trước khi nhập viện, người này đã thực hiện một động tác xoay gối đột ngột để đỡ bóng. Khi tiếng kêu "rắc" phát ra, bệnh nhân cảm thấy đau nhói vùng khớp gối phải khiến ông ngã khuỵu trên sân.  “Bệnh nhân vẫn đi cà nhắc được nhưng đau âm ỉ kéo dài kèm theo cảm giác lỏng, mất vững khớp gối khi vận động. Các triệu chứng trở nên rõ rệt hơn khi người bệnh lên xuống cầu thang hoặc trong những tình huống phải đổi hướng di chuyển, xoay gối. Dù bệnh nhân đã nghỉ ngơi, chườm lạnh, uống thuốc chống phù nề nhưng tình trạng đau, mất vững không cải thiện. Lúc này, bệnh nhân mới đến bệnh viện để được thăm khám chuyên sâu”, bác sĩ Trường cho biết. ThS. BS Nhâm Quang Trường (bên trái) phẫu thuật cho bệnh nhân đứt dây chằng khớp gối do chơi pickleball. Ảnh: N. Huyền  Qua khai thác bệnh sử, thăm khám lâm sàng kết hợp với chụp X-quang và cộng hưởng từ (MRI) khớp gối, các bác sĩ xác định bệnh nhân bị đứt dây chằng chéo trước khớp gối phải, kèm theo rách quai xô sụn chêm ngoài. Với mức độ tổn thương này, bệnh nhân được chỉ định can thiệp phẫu thuật để phục hồi chức năng khớp gối. Thời gian phục hồi kéo dài, cơ hội quay lại chơi các môn thể thao chạy cắt kéo, đối kháng trở nên xa vời… Theo bác sĩ Trường, nhiều người vẫn cho rằng pickleball là môn thể thao “nhẹ”, ít nguy cơ chấn thương. Tuy nhiên, thực tế cho thấy bộ môn này đòi hỏi người chơi phải di chuyển ngang nhanh, đổi hướng liên tục và thực hiện các động tác xoay gối đột ngột trong không gian tương đối hẹp. Đây chính là yếu tố khiến khớp gối chịu lực xoắn lớn, dễ phát sinh tổn thương nếu không được chuẩn bị đầy đủ. Đặc biệt ở nhóm người trung niên, hệ thống dây chằng và sụn khớp đã bắt đầu có dấu hiệu thoái hóa, độ đàn hồi giảm. Khi chịu tác động xoắn, vặn mạnh và đột ngột, khớp gối dễ bị tổn thương hơn so với người trẻ. Nguy cơ này càng gia tăng nếu người chơi không khởi động kỹ, sử dụng giày thể thao không phù hợp với mặt sân hoặc chơi kéo dài với cường độ cao. Ngay cả những người chưa từng có tiền sử bệnh lý khớp gối cũng không nên chủ quan. Việc bỏ qua các dấu hiệu cảnh báo sớm có thể khiến tổn thương tiến triển nặng, dẫn đến biến chứng mạn tính và tổn thương sụn thứ phát, ảnh hưởng lâu dài đến khả năng vận động. Những dấu hiệu người chơi pickleball phải đến viện ngay Các bác sĩ khuyến cáo, người chơi pickleball cần đặc biệt lưu ý khi xuất hiện những triệu chứng như: Đau khớp gối kéo dài; cảm giác lỏng, mất vững khớp gối; sưng đau, hạn chế tầm vận động gập - duỗi; đau tăng khi đi lại, xoay người hoặc lên xuống cầu thang. Đây đều là những dấu hiệu gợi ý khả năng đã xảy ra tổn thương cấu trúc bên trong khớp gối và cần được thăm khám sớm. Từ ca bệnh trên, bác sĩ Trường khuyên để phòng tránh chấn thương khi chơi pickleball, người chơi luôn khởi động kỹ các khớp, đặc biệt là khớp gối, cổ chân và khớp háng trước khi tập luyện. Trong quá trình chơi, nên hạn chế các động tác xoay vặn đột ngột khi khớp gối đang chịu tải. Việc lựa chọn giày thể thao phù hợp với mặt sân, có độ bám và độ ổn định tốt cũng đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ khớp. Ngoài ra, người chơi không nên cố vận động khi đã xuất hiện đau hoặc cảm giác mất vững khớp gối. Với người trung niên hoặc người...

Người cao huyết áp nên làm gì sau khi thức dậy?

Người cao huyết áp nên làm gì sau khi thức dậy?

Huyết áp cao là nguyên nhân gây đột quỵ nhồi máu não và xuất huyết não, chiếm khoảng 80% trường hợp song diễn biến âm thầm, khó kiểm soát. Vậy, với người huyết áp cao nên làm gì sau khi thức dậy? Tránh thay đổi nhiệt độ đột ngột Người bệnh tăng huyết áp cần tránh để cơ thể phải chịu sự thay đổi đột ngột về nhiệt độ. Đặc biệt nếu điều này mà xảy ra vào buổi sáng khi vừa ngủ dậy sẽ dễ khiến xảy ra các cơn co mạch đột ngột, dẫn đến tăng huyết áp hoặc nguy cơ đột quỵ. Mùa nóng nếu ngủ ở điều hòa cũng tránh ra ngoài ngay sau khi ngủ dậy. Nếu thay đổi nhiệt độ đột ngột, cơ thể không thích ứng kịp dẫn đến tai biến mạch não, nhồi máu cơ tim...Vì vậy, nên dậy trước, tắt điều hòa mở cửa từ từ cho quen với nhiệt độ nóng bên ngoài sau đó mới ra. Người bệnh không nên thức dậy quá sớm. Bởi sau một đêm nằm tĩnh trên giường, cơ thể thường kém đáp ứng với sự thay đổi bên ngoài, các mạch máu kém đàn hồi hơn và khí huyết lưu thông kém hơn. Nếu dậy quá sớm bước ra ngoài gặp cơn gió lạnh sáng sớm cũng có thể khiến huyết áp tăng cao. Và nhiều cơn đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim buổi sáng đã xảy ra ở những người cao tuổi, người có thói quen tập thể dục sáng sớm. Đo huyết áp khi ngủ dậy Người bệnh nên đo huyết áp hàng ngày để kiểm tra chỉ số huyết áp. Huyết áp nên được kiểm tra vào buổi sáng, khoảng một giờ sau khi thức dậy và vào buổi tối khoảng một giờ trước khi đi ngủ, đo trên cùng một cánh tay mỗi lần.     Người tăng huyết áp nên duy trì thói quen uống một cốc nước khi thức dậy để bù lượng nước đã mất cho cơ thể sau một đêm ngủ. Trong trường hợp cần được kiểm tra và theo dõi huyết áp nhiều lần mỗi ngày, bạn cần lưu ý chọn những thời điểm cố định để giúp việc so sánh sau khi tổng hợp kết quả sẽ thuận lợi và chính xác hơn. Bên cạnh đó, cần nghỉ ngơi tối thiểu 15 phút đồng thời giữ tinh thần thoải mái trước khi đo. Trong quá trình đo, không nên nói chuyện. Ngoài ra người bệnh cũng cần đo huyết áp bất kỳ khi nào thấy có triệu chứng bất thường như đau đầu, chóng mặt… để có hướng xử trí kịp thời. Uống nước sau khi thức dậy Mất nước có thể làm cho mạch máu co lại, tăng áp lực cần thiết để bơm máu đi khắp cơ thể, tăng huyết áp. Thay vì uống một tách cà phê, người tăng huyết áp nên duy trì thói quen uống một cốc nước khi thức dậy để bù lượng nước đã mất cho cơ thể sau một đêm ngủ. Thói quen này cũng giúp hệ tuần hoàn hoạt động hiệu quả. Uống khoảng 200 ml nước khi thức dậy, duy trì thói quen này trong thời gian dài để đạt những lợi ích tối ưu. Tập thể dục thường xuyên Hoạt động thể chất là một trong những cách hiệu quả để kiểm soát huyết áp cao. Theo Hiệp hội Tim mạch Mỹ, người thường xuyên tập luyện có thể giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim. Nên chọn hình thức hoạt động thể chất phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân, đặt mục tiêu tập luyện 150 phút mỗi tuần hoặc 30 phút hầu hết các ngày trong tuần. Người có bệnh nền nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi tập luyện. Tóm lại: Hiện nay, tỉ lệ người mắc bệnh cao huyết áp tại Việt Nam đang có xu hướng trẻ hóa. Do đó, mỗi người nên thực hiện đúng các hướng dẫn đo huyết áp thường xuyên từ sau tuổi 30. Thông thường, huyết áp sẽ có xu hướng tăng dần theo thời gian, do vậy việc chủ động kiểm tra huyết áp thường xuyên là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe toàn diện.

Hé lộ khắc tinh của cao huyết áp: Dễ tìm trong bếp Việt

Hé lộ khắc tinh của cao huyết áp: Dễ tìm trong bếp Việt

Nghiên cứu mới từ Đại học Exeter (Anh) đã chỉ ra một loại củ có "tính năng kép" đối với người bị cao huyết áp. Viết trên tạp chí y học Free Radical Biology and Medicine, các nhà nghiên cứu Đại học Exeter cho biết củ dền không chỉ cung cấp nitrat mà còn ức chế một số vi khuẩn có hại trong miệng. Cả hai tác động này đều giúp giảm huyết áp hiệu quả.     Củ dền là một trong những thực phẩm giàu nitrat nhất, tốt cho người bị cao huyết áp - Minh họa AI: Thu Anh Nitrat đóng vai trò thiết yếu trong cơ thể và thường xuyên được bổ sung qua rau củ như một phần của chế độ ăn uống lành mạnh. Hợp chất này đóng vai trò như nguyên liệu để tạo ra oxit nitric, thứ có tác dụng làm thư giãn và mở rộng mạch máu, cải thiện lưu thông máu, điều hòa huyết áp. Củ dền là một trong những loại thực phẩm giàu nitrat nhất và phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, do vậy trở thành mục tiêu của các nghiên cứu liên quan đến bệnh cao huyết áp. Nghiên cứu mới cho thấy loại củ này không chỉ cung cấp nitrat đơn thuần, theo SciTech Daily. Các tình nguyện viên lớn tuổi - nhóm tuổi mà mức huyết áp thường tăng cao, khó kiểm soát, dễ mắc bệnh cao huyết áp - đã được yêu cầu uống nước ép củ dền cô đặc 2 lần mỗi ngày trong 2 tuần. Kết quả cho thấy họ đã giảm được huyết áp một cách tích cực. Không chỉ vậy, nước ép củ dền đã ức chế một số vi khuẩn có hại trong miệng, giúp khôi phục sự cân bằng lành mạnh hơn. Hệ vi sinh vật trong miệng khỏe mạnh hơn giúp cơ thể chuyển hóa nitrat trong thực phẩm thành oxit nitric hiệu quả hơn, tức bạn được hưởng lợi nhiều hơn từ thực phẩm giàu nitrat. Do vậy, có thể nói củ dền đem lại lợi ích kép cho bệnh nhân cao huyết áp hay những người có mức huyết áp thiếu ổn định. Theo GS Anni Vanhatalo, tác giả chính, người cao tuổi thường sản xuất ít oxit nitric hơn so với người trẻ, khi nạp vào cùng một lượng nitrat từ thực phẩm. Vì vậy, phát hiện này đặc biệt có lợi với họ. Ngoài ra, bạn cũng có thể tăng cường các thực phẩm giàu nitrat khác như cải bó xôi, cải arugula, thì là, cần tây, cải xoăn....

Phát hiện

Phát hiện "chìa khóa" ngăn ung thư trước khi di căn

Các nhà khoa học đã phát hiện một cơ chế phòng thủ độc đáo của tế bào ung thư, có thể trở thành mục tiêu cho các liệu pháp ngăn chặn di căn Một nghiên cứu trên tạp chí Nature Communications cho thấy các tế bào ung thư có sự gia tăng đột biến về sản xuất năng lượng khi bị ép chặt. Cơ chế này giúp chúng sửa chữa các tổn thương DNA và chịu đựng được những điều kiện thách thức trong cơ thể con người, từ đó bò qua môi trường vi mô của khối u, len lỏi vào các mạch máu xốp, hoặc sống sót dưới lực tác động của dòng máu. Vì vậy, việc phá vỡ cơ chế phòng thủ đó hứa hẹn giúp ngăn chặn bệnh ung thư trước khi di căn.     Hình ảnh chụp tế bào ung thư bằng kính hiển vi cho thấy sự tích tụ ti thể (màu tím) ở ngoại vi nhân tế bào (màu lục lam) và các vết lõm trên nhân - Ảnh: CRG Theo SciTech Daily, nhóm tác giả từ Trung tâm Điều tiết Bộ gen (CRG - Tây Ban Nha) đã phát hiện ra hiệu ứng này bằng cách sử dụng một kính hiển vi chuyên dụng nén các tế bào xuống còn khoảng ba micron, tức khoảng một phần ba mươi đường kính sợi tóc người. Họ quan sát thấy rằng, chỉ trong vài giây sau khi nén, ti thể trong tế bào ung thư đã di chuyển lên bề mặt nhân và giải phóng thêm ATP, nguồn năng lượng phân tử được tế bào sử dụng. Theo tiến sĩ Sara Sdelci, đồng tác giả, điều này cho thấy ti thể không chỉ như những cục pin tĩnh cung cấp năng lượng cho tế bào, mà còn giống như đội phản ứng nhanh mỗi khi có tình huống khẩn cấp xảy ra. Trong thí nghiệm, ti thể tạo thành một vòng tròn khép kín đến mức nhân tế bào ung thư lõm vào trong, tạo thành một cấu trúc mà các tác giả gọi tắt là NAM. NAM chính là nhà máy sản xuất ATP gần nhân tế bào khi tế bào bị căng thẳng cơ học, tạo nên sự gia tăng đột biến về năng lượng nói trên, giúp tế bào thích nghi với áp lực và sắp xếp lại quá trình trao đổi chất. Các tế bào không có những "nhà máy" NAM hỗ trợ sản xuất năng lượng sẽ nhanh chóng ngừng phân chia, trong khi các tế bào nhận được sự hỗ trợ đã sửa chữa DNA trong vài giờ, tiếp tục gia tăng quân số. Để xác nhận mối liên quan với bệnh ung thư, các nhà nghiên cứu cũng đã kiểm tra sinh thiết khối u vú từ 17 bệnh nhân, phát hiện quầng NAM ở 5,4% nhân tế bào ở mặt trước khối u xâm lấn, trong khi ở khối u ban đầu tỉ lệ chỉ là 1,8%. Trong thí nghiệm tiếp theo, các nhà nghiên cứu xử lý tế bào bằng một loại thuốc thử nghiệm mang tên latrunculin A nhằm phá vỡ quá trình hình thành NAM, sự gia tăng năng lượng đã mất đi, khối u mất hẳn động lực di căn. Vì vậy, các bước nghiên cứu tiếp theo nhằm tìm ra phương án hiệu quả và an toàn nhất để phá vỡ quá trình hình thành NAM hứa hẹn sẽ đem lại đột phá mới trong việc ngăn chặn tế bào ung thư di căn, một trong các "cửa ngõ" đóng vai trò quyết định trong điều trị ung thư.

Bác sĩ Mỹ cảnh báo huyết áp cao hủy hoại thận

Bác sĩ Mỹ cảnh báo huyết áp cao hủy hoại thận

Bác sĩ Vivek Bhalla, chuyên gia Thận học tại Trường Y Stanford (Mỹ), ví huyết áp cao như 'đổ thêm nhiên liệu vào đám cháy thận'. Tăng huyết áp không chỉ là nguyên nhân dẫn đến các bệnh tim mạch mà còn là yếu tố hàng đầu gây tổn thương thận mạn tính. Khi huyết áp tăng thời gian dài, các mạch máu nhỏ trong thận bị thu hẹp và xơ cứng, khiến chức năng lọc máu suy giảm dần. Người bệnh có thể không nhận thấy dấu hiệu bất thường cho đến khi thận đã tổn thương nặng.     Huyết áp tăng cao trong thời gian dài gây suy giảm chức năng thận. Theo bác sĩ Vivek Bhalla, chuyên gia Thận học và Nội tiết tại Trường Y Stanford (Mỹ), huyết áp cao có thể ví như "đổ thêm nhiên liệu vào đám cháy thận". Ông cho rằng mối liên hệ giữa huyết áp cao, tiểu đường và bệnh thận tạo thành một vòng luẩn quẩn nguy hiểm. Khi huyết áp tăng, thận bị tổn thương và khi thận yếu, huyết áp lại càng khó kiểm soát. "Điều đáng sợ là cả huyết áp cao lẫn bệnh thận đều diễn tiến âm thầm, người bệnh thường phát hiện quá muộn", bác sĩ Bhalla cho biết. Các chuyên gia thận học tại Anh cũng cảnh báo huyết áp cao đặt gánh nặng lớn lên toàn bộ hệ mạch máu. Với những người đã có dấu hiệu giảm chức năng thận, tình trạng này càng nguy hiểm hơn vì thận phải làm việc quá mức để duy trì khả năng lọc máu. Để bảo vệ thận, việc kiểm soát huyết áp ổn định là ưu tiên hàng đầu. Người bệnh cần duy trì huyết áp dưới 130/80 mmHg theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới. Chế độ ăn nhạt đóng vai trò then chốt, với lượng muối không quá 5 g mỗi ngày. Nên hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, đồ muối, nước mắm, mì gói và tăng cường rau xanh, trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt. Bên cạnh đó, cần duy trì cân nặng hợp lý, tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày, kiểm soát đường huyết nếu có bệnh tiểu đường và tránh sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm kéo dài mà không có chỉ định của bác sĩ. Việc kiểm tra định kỳ chức năng thận bằng xét nghiệm creatinin, eGFR và protein niệu giúp phát hiện sớm nguy cơ suy thận để can thiệp kịp thời. Theo bác sĩ Bhalla, "kiểm soát huyết áp chính là cách bảo vệ thận đơn giản và hiệu quả nhất". Khi hiểu rõ mối liên hệ giữa huyết áp và thận, mỗi người có thể chủ động phòng ngừa, thay vì để bệnh tiến triển âm thầm đến giai đoạn không thể phục hồi. Bác sĩ Vivek Bhalla. Bác sĩ Vivek Bhalla là chuyên gia Thận học và Nội tiết học tại Trường Y Đại học Stanford (Mỹ), đồng thời là giảng viên tại Trung tâm Nghiên cứu Tim mạch Stanford. Ông có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tăng huyết áp, bệnh thận mạn và rối loạn nội tiết liên quan đến thận. Bác sĩ Bhalla từng là thành viên của Hiệp hội Thận học Mỹ (ASN) và Hiệp hội Tim mạch Mỹ (AHA), tham gia nhiều nghiên cứu về mối liên hệ giữa huyết áp cao, tiểu đường và tổn thương thận. Ông cũng thường xuyên xuất hiện trên các tạp chí y học uy tín với vai trò chuyên gia tư vấn sức khỏe cộng đồng.

Học gì từ thói quen ăn uống người Nhật Bản để sống trường thọ?

Học gì từ thói quen ăn uống người Nhật Bản để sống trường thọ?

Thói quen vận động, ăn uống chánh niệm, sống có mục đích... được cho là động lực giúp người Nhật Bản sống trăm tuổi vẫn khỏe mạnh. Bộ Y tế Nhật Bản vừa qua đã thông báo rằng, tính đến tháng 9-2025 số công dân trên 100 tuổi ở nước này đạt 99.763 người, duy trì đà tăng trong 55 năm liên tiếp và là mức cao chưa từng thấy. Theo tờ nhật báo The Times of India (Ấn Độ), các chuyên gia y tế đã chỉ ra bí quyết sống khỏe của người Nhật không phải là sự cực đoan mà là sự nhất quán và hài hòa giữa cơ thể và tâm trí. Đây lý do chính cho tuổi thọ và sức sống đáng kinh ngạc của họ. Người Nhật có một chế độ ăn uống giàu rau tươi, cá, thực phẩm lên men và trà xanh. Đây là những thực phẩm giàu dinh dưỡng và chất chống oxy hóa, giúp tăng cường hệ miễn dịch, chống nhiễm trùng và hỗ trợ tiêu hóa. Người Nhật Bản chỉ ăn no 80% để kiểm soát cân nặng. Ảnh: Canva Trong ăn uống, người Nhật cũng đề cao việc kiểm soát khẩu phần ăn. Họ đặt ra nguyên tắc chỉ ăn no 80%, để giúp ngăn ngừa tình trạng ăn quá nhiều, hỗ trợ kiểm soát cân nặng và cải thiện tiêu hóa. Có một sự thật thú vị là tỷ lệ béo phì thấp ở phụ nữ Nhật Bản đặc biệt thấp, phần nào lý giải được lý do tuổi thọ trung bình của họ cao hơn đáng kể so với nam giới. Ngoài chế độ ăn, người dân Nhật Bản còn duy trì lối sống năng động. Họ thường đi bộ và sử dụng phương tiện giao thông công cộng nhiều hơn so với người lớn tuổi ở châu Âu và Mỹ. Bên cạnh đó, từ năm 1928, người Nhật có văn hóa "tập thể dục qua đài", với các bài thể dục tập thể ba phút nhằm tăng cường sức khỏe mà còn củng cố sự gắn kết cộng đồng. Theo các chuyên gia chính những thói quen này đã thúc đẩy sự trường thọ của người Nhật trong hàng chục năm qua.

2 loại thịt dễ có nguy cơ gây ung thư nhất và cách thay thế

2 loại thịt dễ có nguy cơ gây ung thư nhất và cách thay thế

Thịt là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng. Tuy nhiên, việc tiêu thụ một số loại thịt, đặc biệt với số lượng lớn và cách chế biến không phù hợp, có thể làm tăng nguy cơ mắc một số loại ung thư, nhất là ung thư đại trực tràng. 1. Loại thịt nào có nguy cơ gây ung thư? Theo Quỹ Nghiên cứu Ung thư Thế giới (WCRF), một số loại thịt có thể được coi là một phần của chế độ ăn uống lành mạnh như thịt gà. Ăn quá nhiều thịt đỏ và thịt chế biến nào cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư ruột. Thịt chế biến sẵn và một số loại thịt đỏ cũng có thể chứa nhiều chất béo bão hòa và calo, góp phần gây tăng cân theo thời gian nếu ăn thường xuyên hoặc với số lượng lớn. Thừa cân hoặc béo phì có thể làm tăng nguy cơ mắc ít nhất 13 loại ung thư khác nhau. Các nhà nghiên cứu đang tìm hiểu cách ăn thịt đỏ có thể làm tăng nguy cơ ung thư. Một lời giải thích liên quan đến hợp chất gọi là haem, chứa sắt và tạo nên màu đỏ của thịt. Haem có thể kích hoạt việc sản sinh các hợp chất có hại, gây tổn thương niêm mạc ruột và làm tăng nguy cơ ung thư ruột. Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) thuộc Tổ chức Y tế Thế giới cũng đã đưa ra một báo cáo về các loại thịt chế biến sẵn có thể gây ung thư đại trực tràng. Cơ quan này cũng tuyên bố rằng, thịt đỏ nói chung có thể làm tăng các nguy cơ gây ra các bệnh ung thư như ung thư ruột kết, tuyến tụy và tuyến tiền liệt.     Ăn nhiều thịt đỏ và thịt chế biến như xúc xích làm tăng nguy cơ ung thư. Thịt đỏ và nguy cơ ung thư Thịt đỏ là bất kỳ loại thịt nào từ cơ của động vật có vú, bao gồm: Thịt bò/thịt bê, thịt lợn, thịt cừu, thịt ngựa, dê… Thịt đỏ là nguồn cung cấp dồi dào các chất dinh dưỡng như protein, sắt, kẽm và vitamin B12. Tuy nhiên, theo WCRF, chúng ta không cần phải ăn thịt đỏ mỗi ngày. WCRF khuyên mọi người nên giới hạn lượng thịt đỏ ăn vào ở mức 3 phần mỗi tuần (350-500 g khi nấu chín). Tốt nhất nên chọn thịt nạc thay vì thịt mỡ. 500 g thịt đỏ nấu chín tương đương khoảng 700-750 g thịt sống. Một miếng bít tết cỡ vừa nặng khoảng 145 g (trọng lượng sau khi nấu chín) và 3 lát thịt bò hoặc thịt lợn nướng nặng khoảng 90 g (trọng lượng sau khi nấu chín). Các hợp chất có hại trong thịt chế biến làm tăng nguy cơ ung thư Thịt chế biến thường được thêm chất bảo quản hóa học gọi là nitrit và nitrat. Chúng có thể biến thành các hợp chất có hại làm tăng nguy cơ ung thư ruột. Thịt chế biến là bất kỳ loại thịt nào đã được hun khói, ướp muối, hoặc được thêm muối hoặc chất bảo quản hóa học (nitrit và nitrat) bao gồm: Xúc xích, giăm bông, thịt xông khói, thịt bò khô, thịt bò muối, thịt nguội… IARC đã phân loại thịt chế biến là chất gây ung thư cho con người dựa trên bằng chứng đầy đủ ở người rằng việc tiêu thụ thịt chế biến gây ung thư đại trực tràng Xúc xích được liệt kê là một trong những ví dụ về thịt chế biến sẵn có thể gây ung thư. Theo IARC, thường xuyên tiêu thụ một chiếc xúc xích mỗi ngày là đủ để làm tăng 18% nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng. Khi nói đến thịt trắng chế biến như thịt gà, gà tây hoặc cá, chú ý kiểm tra các chất bảo quản như nitrat hoặc nitrit trong thành phần. Nếu không có các chất bảo quản này, những lựa chọn này thường tốt hơn thịt đỏ chế biến. 2. Cách đơn giản để hạn chế thịt đỏ và thịt chế biến sẵn Thay thế bằng các nguồn protein lành mạnh - Thịt trắng: ức gà, thịt gà tây (bỏ da), thịt heo thăn nạc: Ít chất béo bão hòa hơn thịt đỏ. - Hải sản: Cá hồi, cá thu, cá trích, cá mòi, tôm... giàu omega-3 rất tốt cho tim mạch và não bộ. - Trứng: Một quả trứng chứa tới 6,3 g protein và các chất dinh dưỡng thiết yếu khác. Protein trong trứng được chứng minh là protein chất lượng cao do nó chứa tất cả các acid amin thiết yếu có giá trị sinh học cao và dễ tiêu hóa. - Sữa và các sản phẩm từ sữa như...

Tăng cường sức khỏe thận - 4 thực phẩm nên ăn và 5 loại nên tránh

Tăng cường sức khỏe thận - 4 thực phẩm nên ăn và 5 loại nên tránh

Thận, cơ quan hình hạt đậu, giữ vai trò cân bằng các chất dinh dưỡng trong cơ thể. Chế độ ăn uống và lối sống ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng thận. Nếu không chăm sóc thận đúng cách, theo thời gian bạn có thể gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Thận dễ bị tổn thương bởi lối sống, đặc biệt là chế độ ăn uống không hợp lý. Khi chức năng thận suy giảm, cơ thể có thể tích tụ chất thải và độc tố, giữ nước, mất cân bằng điện giải, rối loạn xương và khoáng chất. Trong những trường hợp nghiêm trọng, vấn đề thận còn có thể dẫn đến biến chứng tim mạch. Nghiên cứu của Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (NIH) chỉ ra rằng các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng chứa chất chống oxy hóa, hợp chất chống viêm có thể hỗ trợ bảo vệ và duy trì sức khỏe thận theo thời gian. 1. Thực phẩm giúp tăng cường chức năng thận 1.1 Quả việt quất Loại quả mọng này được xem là một siêu thực phẩm tuyệt vời cho sức khỏe thận. Theo Quỹ Thận Quốc gia Anh, chỉ với một khẩu phần nửa cốc việt quất, lượng kali cung cấp chưa đến 150 mg, khiến chúng trở thành lựa chọn lý tưởng cho những người cần hạn chế kali trong chế độ ăn uống. Không chỉ vậy, việt quất còn chứa nhiều hợp chất chống oxy hóa, giúp giảm stress oxy hóa – một trong những nguyên nhân chính làm suy giảm chức năng thận theo thời gian. Ngoài ra, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việt quất có thể cải thiện chức năng mạch máu, giúp tăng lưu thông máu, đồng thời hỗ trợ hạ huyết áp. Nhờ những đặc tính này, việc bổ sung việt quất đều đặn trong chế độ ăn không chỉ giúp bảo vệ thận mà còn mang lại lợi ích cho sức khỏe tim mạch. Nhỏ bé nhưng mạnh mẽ, việt quất thực sự là một "trợ thủ" tự nhiên cho cơ thể, đặc biệt với những người quan tâm đến việc duy trì chức năng thận và phòng ngừa các biến chứng lâu dài.     Việt quất là một siêu thực phẩm tuyệt vời cho sức khỏe thận. 1.2 Cá béo Các loại cá béo như cá hồi, cá thu và cá mòi là nguồn giàu axit béo omega-3, giúp giảm viêm và hạ huyết áp – hai yếu tố quan trọng liên quan đến sức khỏe thận. Một nghiên cứu công bố trên Tạp chí Y khoa Anh cho thấy những người có nồng độ omega-3 cao hơn từ hải sản có nguy cơ mắc bệnh thận mạn tính (CKD) thấp hơn, đồng thời quá trình suy giảm chức năng thận cũng diễn ra chậm hơn. Việc bổ sung cá béo vào chế độ ăn hàng tuần có thể giúp duy trì chức năng thận ổn định và bảo vệ tim mạch. 1.3 Ớt chuông đỏ Ớt chuông đỏ là một lựa chọn tuyệt vời cho sức khỏe thận vì chúng ít kali và phốt pho, đồng thời giàu chất chống oxy hóa hỗ trợ tim mạch. Theo một bài đánh giá công bố trên NIH, capsaicin – hợp chất có trong ớt chuông đỏ – có thể ảnh hưởng tích cực đến sinh lý thận bằng cách điều chỉnh nhiều khía cạnh của chức năng thận. Nghiên cứu cho thấy, capsaicin tác động đến hoạt động thần kinh thận và có thể giúp điều hòa lưu lượng máu trong thận, góp phần duy trì chức năng thận ổn định. Bổ sung ớt chuông đỏ vào chế độ ăn không chỉ tăng hương vị món ăn mà còn mang lại lợi ích lâu dài cho sức khỏe thận và tim mạch. Ớt chuông đỏ tốt cho sức khỏe thận và tim mạch. 1.4 Dầu ô liu Dầu ô liu nguyên chất không chỉ là một loại chất béo lành mạnh mà còn được xem là thực phẩm bảo vệ thận hiệu quả. Theo một nghiên cứu công bố trên MDPI và được NIH đánh giá, dầu ô liu nguyên chất có thể mang lại lợi ích lâm sàng cho bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính, giúp giảm các dấu hiệu viêm nhiễm và stress oxy hóa – hai cơ chế chính góp phần làm suy giảm chức năng thận. Hàm lượng cao các axit béo không bão hòa đơn (MUFA) trong dầu ô liu giúp cải thiện lipid máu, giảm viêm hệ thống và duy trì tính linh hoạt của mạch máu, từ đó hỗ trợ lưu thông máu đến thận. Ngoài ra, dầu ô liu còn chứa nhiều polyphenol – các hợp chất chống oxy hóa mạnh – giúp trung hòa các gốc tự do, bảo vệ tế bào thận khỏi tổn thương...

Một loài cây dại ở châu Á có thể là

Một loài cây dại ở châu Á có thể là "thần dược" trị tiểu đường

Chiết xuất từ một loại quả dại giúp tái kích hoạt một hệ thống tín hiệu chuyển hóa quan trọng vốn bị rối loạn chức năng ở bệnh nhân tiểu đường Một nghiên cứu mới từ Đại học Thanh Hải và Viện Sinh học cao nguyên Tây Bắc (Trung Quốc) chỉ ra rằng chiết xuất quả của cây Nitraria roborowskii Kom (cherry sa mạc, anh đào sa mạc) có thể trở thành một phương thuốc điều trị bệnh tiểu đường type 2 đột phá.     Chiết xuất quả Nitraria roborowskii Kom hứa hẹn trở thành phương thuốc chống tiểu đường type 2 hiệu quả - Ảnh: SCIENCE BLOG Nitraria roborowskii Kom là một loài cây mọc dại ở nhiều nước châu Á, bao gồm các vùng hoang mạc của Trung Quốc, Mông Cổ, một số nước Trung Đông. Theo SciTech Daily, nhóm nghiên cứu Trung Quốc đã sử dụng các con chuột bị làm cho mắc bệnh tiểu đường type 2 nặng trong thí nghiệm. Chúng được bổ sung chiết xuất Nitraria roborowskii Kom cô đặc trong vòng 7 tuần. Kết quả rất bất ngờ: Các con chuột được can thiệp bằng chiết xuất này đã giảm được tới 30%-40% lượng đường huyết lúc đói, với hiệu quả tăng dần theo liều lượng. Ngoạn mục hơn, chúng phục hồi được độ nhạy insulin khoảng 50% khi so sánh với nhóm đối chứng không được can thiệp. Bên cạnh những lợi ích chính này, chiết xuất anh đào sa mạc còn thể hiện phạm vi tác dụng rộng ngoài mong đợi là giúp bình thường hóa cholesterol và giảm tới 60% các dấu hiệu stress oxy hóa - vốn cũng giúp kiểm soát bệnh tiểu đường. Phân tích sâu hơn cho thấy chiết xuất này giúp tái kích hoạt một hệ thống tín hiệu chuyển hóa quan trọng vốn bị rối loạn chức năng ở bệnh nhân tiểu đường. Mặc dù vẫn cần thêm các thí nghiệm lâm sàng (trên người) để kiểm chứng, nhưng kết quả này là đầy hứa hẹn. Các nhà nghiên cứu cũng đang tiếp tục tìm hiểu xem chiết xuất loài quả dại này có thể giúp ngăn ngừa bệnh tiểu đường ở những người có nguy cơ cao hoặc giảm biến chứng ở những bệnh nhân hiện tại hay không.

Những dấu hiệu buổi sáng tiết lộ gan đang kêu cứu

Những dấu hiệu buổi sáng tiết lộ gan đang kêu cứu

Cảm giác mệt mỏi sau khi ngủ đủ giấc, nước tiểu sậm màu hay ngứa da vào buổi sáng là tín hiệu gan đang bị tổn thương. Mệt mỏi ngay khi thức dậy - dấu hiệu sớm nhất của gan yếu     Tình trạng mệt mỏi kéo dài dù ngủ đủ giấc là dấu hiệu sớm cho thấy chức năng gan đang suy giảm. Cảm giác mệt mỏi kéo dài dù ngủ đủ giấc là một trong những biểu hiện đầu tiên của rối loạn chức năng gan. Gan đảm nhiệm vai trò chuyển hóa năng lượng, lọc độc tố và điều hòa glucose. Khi gan bị tổn thương, khả năng dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào giảm sút, khiến người bệnh cảm thấy uể oải, thiếu sức sống ngay buổi sáng. Nếu kèm theo chán ăn, buồn nôn hoặc đầy tức vùng hạ sườn phải, đặc biệt khi triệu chứng lặp lại trong nhiều ngày, người bệnh nên đi khám để kiểm tra men gan và chức năng gan. Nước tiểu sậm và phân nhạt màu - cảnh báo rối loạn bài tiết mật Nhiều người nhận thấy nước tiểu có màu vàng đậm hoặc nâu vào sáng sớm dù uống đủ nước. Đây có thể là biểu hiện của tình trạng tăng bilirubin máu - một chất thải mà gan phải xử lý. Khi gan yếu hoặc ống mật tắc nghẽn, bilirubin không được đào thải đúng cách và đi ra theo nước tiểu, khiến nó sậm màu hơn bình thường. Ngược lại, phân có màu nhạt, xám hoặc giống đất sét cho thấy mật không đến được ruột. Đây là dấu hiệu quan trọng của tắc mật hoặc viêm gan nặng, cần được thăm khám sớm để tránh tổn thương gan không hồi phục. Ngứa da buổi sáng - tín hiệu thầm lặng của bệnh gan mật Cảm giác ngứa dai dẳng, đặc biệt rõ vào buổi sáng hoặc khi thời tiết khô, có thể liên quan đến sự tích tụ muối mật trong máu. Ngứa do bệnh gan khác với ngứa dị ứng thông thường, không nổi mẩn, không đỡ khi bôi kem hoặc uống thuốc kháng histamin. Theo các chuyên gia gan mật tại Mỹ và châu Âu, đây là triệu chứng thường gặp ở người mắc bệnh gan ứ mật nguyên phát hoặc viêm đường mật. Dù không gây đau, ngứa kéo dài là một chỉ báo rõ ràng rằng gan đang gặp vấn đề. Đầy tức vùng hạ sườn phải và vàng da - khi gan đã tổn thương rõ rệt Đau tức hạ sườn phải là biểu hiện khi gan đã tổn thương rõ rệt. Một số người cảm thấy tức nhẹ hoặc nặng nề vùng hạ sườn phải khi thức dậy. Triệu chứng này có thể tăng khi ăn tối muộn hoặc dùng rượu bia. Ở giai đoạn muộn hơn, mắt và da bắt đầu vàng nhẹ - dấu hiệu cho thấy gan không còn khả năng chuyển hóa bilirubin hiệu quả. Bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo nếu xuất hiện vàng da, vàng mắt, phân trắng, nước tiểu rất sẫm hoặc kèm sốt, nôn ói, lú lẫn, cần đến bệnh viện ngay. Đây có thể là dấu hiệu của suy gan cấp hoặc tắc mật nặng, có nguy cơ đe dọa tính mạng. Lời khuyên từ chuyên gia gan mật quốc tế Hiệp hội Gan Mỹ (AASLD) và Hiệp hội Gan châu Âu (EASL) đều khuyến cáo: Mọi người nên xét nghiệm chức năng gan định kỳ, đặc biệt khi có các triệu chứng mơ hồ kéo dài. Bác sĩ sẽ kiểm tra men gan (AST, ALT), bilirubin, albumin và thời gian đông máu để đánh giá tình trạng gan. Siêu âm hoặc FibroScan giúp phát hiện sớm viêm gan, gan nhiễm mỡ hoặc xơ hóa gan. Ngoài ra, chuyên gia khuyên nên: Hạn chế rượu và thuốc lá. Duy trì cân nặng hợp lý, ăn ít đường, chất béo bão hòa. Tiêm phòng viêm gan A, B nếu chưa có miễn dịch. Tránh tự ý dùng thuốc, kể cả thảo dược, không rõ nguồn gốc. Với những người có men gan cao hoặc từng tổn thương gan do rượu, việc ngưng rượu hoàn toàn có thể giúp gan phục hồi đáng kể ở giai đoạn sớm. Chủ động lắng nghe cơ thể mỗi sáng. Gan không lên tiếng bằng cơn đau, mà bằng những thay đổi nhỏ trong sinh hoạt hàng ngày. Mỗi sáng, nếu bạn thấy mệt mỏi, nước tiểu đậm, da ngứa hoặc vàng mắt, đừng xem nhẹ. Một xét nghiệm máu đơn giản có thể giúp phát hiện sớm tổn thương gan và ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng trong tương lai.

Tác dụng của vỏ khoai lang không nên bỏ qua

Tác dụng của vỏ khoai lang không nên bỏ qua

SKĐS - Khi ăn khoai lang, nhiều người thường có thói quen bỏ vỏ. Tuy nhiên, ít ai biết rằng phần vỏ này lại chứa dinh dưỡng mang lại một số lợi ích sức khỏe đáng ngạc nhiên. Vỏ khoai lang chứa rất nhiều chất dinh dưỡng quan trọng vì nó chứa nhiều hợp chất có lợi cho sức khỏe như chất xơ, chất chống oxy hóa, vitamin, khoáng chất bao gồm provitamin A (tiền chất của vitamin A) và kali, góp phần hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch, duy trì sức khỏe tổng thể. 1. Lợi ích sức khỏe của vỏ khoai lang     Vỏ khoai lang chứa nhiều chất có lợi cho sức khỏe như chất xơ, chất chống oxy hóa, vitamin, khoáng chất. Giàu dinh dưỡng Một củ khoai lang cỡ trung bình 146 gram (g) còn vỏ cung cấp: - Calo: 130 kcal - Carb: 30 g - Protein: 3 g - Chất xơ: 5 g - Provitamin A: 154% giá trị hàng ngày (DV) - Vitamin C: 31% giá trị hàng ngày (DV) - Kali: 15% giá trị hàng ngày (DV) Hàm lượng chất xơ trong khoai lang chủ yếu đến từ vỏ. Khi gọt vỏ sẽ làm giảm lượng chất xơ nạp vào cơ thể. Nghiên cứu cho thấy các chất dinh dưỡng trong rau củ và trái cây thường tập trung ở lớp vỏ. Vì vậy, gọt vỏ có thể làm giảm lượng dinh dưỡng và chất chống oxy hóa hấp thụ. Hàm lượng chất xơ cao Khoai lang là một nguồn chất xơ tốt. Tuy nhiên, hàm lượng chất xơ sẽ giảm đi khi gọt vỏ. Vỏ khoai lang chứa nhiều chất xơ hòa tan và không hòa tan, giúp hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru, ngăn ngừa táo bón và duy trì sự cân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột. Chất xơ trong vỏ giúp làm chậm quá trình hấp thụ đường vào máu, ngăn ngừa tình trạng tăng đường huyết đột ngột, rất có lợi cho người bị đái tháo đường hoặc tiền đái tháo đường. Nghiên cứu cho thấy, vỏ khoai lang có thể giúp giảm mức cholesterol xấu (LDL) và tăng mức cholesterol tốt (HDL), nhờ hàm lượng chất xơ và phytosterol. Điều này góp phần cải thiện sức khỏe tim mạch và giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan. Chất xơ giúp cơ thể cảm thấy no lâu hơn do đó, cũng hỗ trợ hiệu quả cho quá trình giảm cân. Nguồn chất chống oxy hóa Khoai lang rất giàu chất chống oxy hóa, đặc biệt là beta carotene, acid chlorogenic, và các vitamin C, E. Ngoài ra, khoai lang tím còn chứa nhiều chất chống oxy hóa gọi là anthocyanin. Những chất chống oxy hóa này giúp ngăn ngừa tổn thương tế bào và giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính như tim mạch và ung thư. Ngoài ra, vitamin C và các chất chống oxy hóa trong vỏ khoai lang giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, chống lại các tác nhân gây bệnh. Bên cạnh đó, các hợp chất chống oxy hóa trong vỏ khoai lang còn giúp chống lại lão hóa da, làm mờ nếp nhăn và mang lại làn da tươi trẻ hơn. Vì các chất chống oxy hóa có xu hướng tập trung ở vỏ và ngay bên dưới vỏ, nên ăn vỏ khoai lang có thể giúp tăng lượng chất chống oxy hóa nạp vào cơ thể. 2. Ăn vỏ khoai lang cần chú ý gì? Để ăn vỏ khoai lang an toàn cần rửa khoai dưới vòi nước chảy và chà xát bằng bàn chải cọ rau củ. Vỏ khoai lang an toàn để ăn dù là còn sống hay đã nấu chín. Tuy nhiên, vì khoai lang là cây củ, mọc dưới đất, nên điều quan trọng là phải rửa sạch lớp vỏ bên ngoài để loại bỏ đất cát, thuốc trừ sâu hoặc các mảnh vụn còn sót lại. Để rửa khoai lang, hãy đặt củ khoai dưới vòi nước chảy và chà xát bằng bàn chải cọ rau củ. Vỏ khoai lang khá dai nên không cần lo làm hỏng vỏ hay phần thịt bên trong. 3. Cách tận dụng vỏ khoai lang Vỏ khoai lang có thể ăn riêng hoặc ăn cùng với phần thịt củ. Để tận dụng tối đa những lợi ích từ vỏ khoai lang, có thể áp dụng một số cách chế biến sau: Ăn cả vỏ: Cách đơn giản nhất là rửa sạch khoai lang và nấu chín (luộc, hấp, nướng) rồi ăn cả vỏ. Làm khoai lang chiên giòn cả vỏ: Cắt khoai lang thành lát mỏng, chiên giòn để làm món ăn vặt. Thêm vào món súp hoặc món hầm: Vỏ khoai lang có thể được cắt nhỏ và thêm vào các món súp hoặc hầm để tăng cường dinh dưỡng. Đối với hầu hết các công thức nấu ăn từ khoai lang, việc gọt vỏ là...

'Bỗng dưng' xuất hiện vết bầm tím: Lời cảnh báo nguy hiểm từ cơ thể

'Bỗng dưng' xuất hiện vết bầm tím: Lời cảnh báo nguy hiểm từ cơ thể

Những vết bầm tím xuất hiện trên da đôi khi là chuyện thường tình sau một va chạm nhẹ. Tuy nhiên, nếu chúng xuất hiện thường xuyên, dễ dàng hoặc không rõ nguyên nhân, kèm theo các dấu hiệu chảy máu bất thường khác, đó có thể là lời cảnh báo nguy hiểm từ cơ thể. Tiểu cầu - "Người hùng" trong cơ chế đông máu tự nhiên Theo TS. BS. Phạm Liên Hương, Trung tâm Huyết học và Truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai cho biết: "Tiểu cầu (platelets) là những tế bào rất nhỏ, không có nhân, được sinh ra từ các tế bào mẫu tiểu cầu khổng lồ (megakaryocytes) trong tủy xương. Chúng lưu hành trong máu với đời sống trung bình khoảng 7-10 ngày trước khi được loại bỏ chủ yếu ở lách và gan. Dù kích thước khiêm tốn nhưng vai trò của tiểu cầu trong việc duy trì sự toàn vẹn của mạch máu và quá trình đông máu cầm máu là không thể thay thế".     Những "vết bầm tím" tưởng chừng vô hại đôi khi lại là một tín hiệu cảnh báo quan trọng về sức khỏe của bạn. Đừng chủ quan nếu bạn thường xuyên gặp phải tình trạng dễ bầm tím hoặc các dấu hiệu chảy máu bất thường khác. Ảnh minh họa: Internet Khi một mạch máu bị tổn thương, cơ chế cầm máu tự nhiên của cơ thể sẽ được kích hoạt. Tiểu cầu đóng vai trò như chiến binh tiên phong trong giai đoạn đầu tiên, gọi là giai đoạn cầm máu ban đầu Co mạch tại chỗ: Ngay khi tổn thương, mạch máu sẽ co lại để hạn chế lượng máu chảy ra. Kết dính tiểu cầu: Lớp nội mạc mạch máu bị tổn thương sẽ bộc lộ các yếu tố dưới nội mạc (như collagen). Tiểu cầu sẽ nhanh chóng nhận diện và kết dính vào vị trị bị tổn thương này. Hoạt hóa tiểu cầu: Sau khi kết dính, tiểu cầu thay đổi hình dạng, từ dạng đĩa tròn trở nên gai góc hơn và giải phóng ra các hạt chứa nhiều chất hóa học trung gian (như ADP, thromboxane A2). Các chất này có tác dụng lôi kéo thêm nhiều tiểu cầu khác đến vị trí tổn thương. Ngưng tập tiểu cầu: Các tiểu cầu được hoạt hóa sẽ kết dính lại với nhau, tạo thành một "nút chặn tiểu cầu" (platelet plug) tạm thời bịt kín vết rách. "Đây giống như những 'viên gạch' đầu tiên được gắn kết lại để 'vá' tạm thời lỗ thủng trên thành mạch," BS. Hương ví von. Không chỉ dừng lại ở đó, bề mặt của các tiểu cầu đã hoạt hóa còn là nơi lý tưởng để các yếu tố đông máu trong huyết tương tương tác và hoạt hóa theo một chuỗi phản ứng phức tạp, dẫn đến sự hình thành sợi huyết (fibrin). Mạng lưới fibrin này sẽ bao bọc và củng cố nút chặn tiểu cầu, tạo thành cục máu đông ổn định, giúp cầm máu hiệu quả và tạo điều kiện cho quá trình lành thương diễn ra. Khi tiểu cầu "gặp vấn đề": Những dấu hiệu cảnh báo không thể bỏ qua Rối loạn tiểu cầu có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, bao gồm giảm số lượng tiểu cầu (thrombocytopenia), tăng số lượng tiểu cầu (thrombocytosis - ít gây chảy máu hơn mà thường gây tắc mạch) hoặc rối loạn chức năng tiểu cầu (dù số lượng bình thường nhưng chất lượng không đảm bảo). Trong phạm vi bài viết này, chúng ta tập trung vào các dấu hiệu liên quan đến giảm số lượng hoặc suy giảm chức năng tiểu cầu, vốn thường biểu hiện qua các triệu chứng xuất huyết. BS. Hương nhấn mạnh: "Khi số lượng tiểu cầu giảm xuống dưới ngưỡng an toàn (thường dưới 150.000/microlit máu, đặc biệt đáng ngại khi dưới 50.000/microlit) hoặc chức năng tiểu cầu bị suy giảm, khả năng hình thành nút chặn tiểu cầu ban đầu sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Điều này khiến cơ thể dễ bị chảy máu hơn, ngay cả với những chấn thương rất nhẹ hoặc thậm chí tự phát." Các dấu hiệu xuất huyết do rối loạn tiểu cầu thường có đặc điểm sau: Dễ bầm tím (Ecchymoses): Đây là dấu hiệu phổ biến nhất. Các vết bầm có thể xuất hiện tự nhiên hoặc sau va chạm rất nhẹ, thường có kích thước đa dạng, từ những chấm nhỏ li ti đến những mảng lớn. Chúng có thể xuất hiện ở bất kỳ đâu trên cơ thể nhưng thường gặp ở tay, chân. Chấm xuất huyết (Petechiae): Là những đốm đỏ hoặc tím rất nhỏ (đường kính dưới 2mm), phẳng, không nổi gồ trên da, không biến mất khi ấn vào. Chúng thường xuất hiện thành từng đám, đặc biệt ở những vùng...

Liên hệ với chúng tôi

Liên hệ